Làm Sao Để Phân Biệt Bằng Lái Xe Giả

Làm Sao Để Phân Biệt Bằng Lái Xe Giả

Bằng lái xe là một giấy tờ quan trọng cần thiết để bạn lưu thông trên đường. Nếu bạn không có bằng lái xe, có thể gặp nhiều vấn đề pháp lý và đặc biệt là đe dọa đến sự an toàn của bạn và người khác trên đường.

Dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu mọi thông tin cần biết về bằng lái xe bao gồm những quy định về bằng lái xe cũng như thời hạn và cách phân biệt bằng lái xe giả, tất cả sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ đề này.

Tìm Hiểu Bằng Lái Xe Là Gì?

Tìm Hiểu Bằng Lái Xe Là Gì?
Tìm Hiểu Bằng Lái Xe Là Gì?

Bằng lái xe, thường được gọi đơn giản là giấy phép lái, là một chứng chỉ quan trọng do cơ quan chính phủ cấp phép cho cá nhân cụ thể. Điều này cho phép họ tham gia giao thông và vận hành các loại phương tiện cơ giới trên đường phố, bao gồm xe máy, xe mô tô phân khối lớn, ô tô, tải, xe buýt, xe khách, container và các loại xe khác trên mạng lưới đường công cộng.

Ai có thẩm quyền cấp bằng lái xe?

Các cơ quan như Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải của các tỉnh thành có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe này.

Các Yêu Cầu Của Từng Loại Bằng Lái Xe Hiện Nay

Các Yêu Cầu Của Từng Loại Bằng Lái Xe Hiện Nay
Các Yêu Cầu Của Từng Loại Bằng Lái Xe Hiện Nay

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ tại Việt Nam, giấy phép lái xe được chia thành 10 hạng bằng lái khác nhau. Dưới đây là mô tả chi tiết về từng hạng bằng lái:

1. Bằng lái xe máy và mô tô:

  • Bằng lái xe hạng A1: Cho phép bạn điều khiển các loại xe máy, xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc đến 175cc. Đây cũng là hạng được cấp cho người khuyết tật để họ có thể điều khiển xe ba bánh.
  • Bằng lái xe hạng A2: Dành cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên và bao gồm tất cả các phương tiện được quy định trong giấy phép lái xe hạng A1.
  • Bằng lái xe hạng A3: Được cấp cho người điều khiển xe máy ba bánh, xe lam ba bánh, xích lô xe máy và tất cả các loại phương tiện quy định trong giấy phép lái xe hạng A1.
  • Bằng lái xe hạng A4: Dành cho người điều khiển các loại máy kéo nhỏ có tải trọng lên tới 1000 kg.

2. Bằng lái xe ô tô:

  • Bằng lái xe hạng B1: Có 2 loại, dành cho xe số tự động (không hành nghề lái xe) và cả số sàn + số tự động (không hành nghề lái xe). Bằng lái xe B1 tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại phương tiện như ô tô chở người tới 9 chỗ và ô tô tải dưới 3.500 kg.
  • Bằng lái xe hạng B2: Dành cho người hành nghề lái xe và cho phép điều khiển các loại xe tương tự như B1, nhưng phải là lái xe hành nghề.
  • Bằng lái xe hạng C: Cho phép bạn điều khiển xe tải và máy kéo rơ moóc có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.
  • Bằng lái xe hạng D: Cho phép điều khiển xe khách từ 10 đến 30 chỗ ngồi và cả các phương tiện quy định trong giấy phép lái xe B1, B2 và C.
  • Bằng lái xe hạng E: Được cấp cho người điều khiển các loại xe khách trên 30 chỗ ngồi, cùng với các loại phương tiện trong giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
  • Bằng lái xe hạng F: Cho phép bạn điều khiển các loại xe tương ứng với hạng B2, C, D và E, như xe kéo rơ moóc có trọng tải lớn hơn 750kg và sơ mi rơ moóc.

Lưu ý rằng, để có bằng lái xe hạng D trở lên, bạn cần nâng cấp từ các hạng thấp hơn và phải có trình độ trung học phổ thông trở lên.

Thời Hạn Cụ Thể Của Từng Loại Bằng Lái Xe

Thứ tự thời hạn của giấy phép lái xe được quy định theo Điều 17 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Điều này mang ý nghĩa quan trọng đối với các tài xế và người quản lý giấy phép lái xe. Dựa theo quy định này:

  • Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 sẽ không có thời hạn cụ thể. Điều này có nghĩa rằng bạn có thể sử dụng giấy phép này vĩnh viễn, miễn là bạn duy trì tình trạng sức khỏe và tuân thủ các quy tắc giao thông.
  • Đối với giấy phép lái xe hạng B1, thời hạn sẽ phụ thuộc vào tuổi của người lái xe. Nếu bạn là nữ và đủ 55 tuổi, hoặc nam và đủ 60 tuổi, giấy phép sẽ không có thời hạn. Trong trường hợp bạn trên 45 tuổi nữ hoặc trên 50 tuổi nam, giấy phép sẽ được cấp với thời hạn là 10 năm, tính từ ngày cấp.
  • Các giấy phép lái xe hạng A4, B2 sẽ có thời hạn là 10 năm, bất kể tuổi tài xế. Thời hạn này được tính từ ngày cấp.
  • Đối với giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE, thời hạn sẽ là 5 năm, tính từ ngày cấp. Điều này yêu cầu tài xế phải định kỳ làm mới giấy phép để đảm bảo rằng họ tiếp tục tuân thủ các quy tắc giao thông và duy trì tình trạng sức khỏe phù hợp.

Lái Xe Không Có Bằng Lái Bị Phạt Bao Nhiêu?

Lái Xe Không Có Bằng Lái Bị Phạt Bao Nhiêu?
Lái Xe Không Có Bằng Lái Bị Phạt Bao Nhiêu?

Trong năm 2023, mức phạt đối với việc không có bằng lái xe đã được cụ thể hóa theo loại phương tiện:

  • Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự, nếu không có bằng lái xe, họ sẽ phải đối mặt với mức phạt tiền dao động từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Điều này cũng áp dụng cho những người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, cũng như xe mô tô ba bánh, nếu họ không có bằng lái xe, mức phạt tiền có thể tăng lên từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Điều này được quy định tại Điểm a khoản 5 và Điểm b khoản 7 của Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
  • Đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự, nếu họ thiếu bằng lái xe, hình phạt tiền sẽ nặng hơn, trong khoảng từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Điều này được quy định tại Điểm b khoản 9 của Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Làm Sao Để Kiểm Tra Tính Thật Giả Của Bằng Lái Xe

Làm Sao Để Kiểm Tra Tính Thật Giả Của Bằng Lái Xe
Làm Sao Để Kiểm Tra Tính Thật Giả Của Bằng Lái Xe

Các bằng lái xe giả trên thị trường được sản xuất vô cùng tinh vi. Tuy nhiên, vẫn có cách để kiểm tra và phân biệt giữa bằng lái xe thật và giả một cách đơn giản:

Cách 1: Kiểm tra bằng mắt thường:

  • Bằng lái xe thật được làm từ chất liệu PET và có hoa văn màu vàng rơm, kích thước 85x53mm.
  • Bằng lái xe thật chứa thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, nơi cư trú, hạn sử dụng, và hạng lái xe, được viết bằng cả Tiếng Việt và Tiếng Anh.
  • Bằng lái xe loại mới thường có các công nghệ bảo mật như Hologram (tạo hiệu ứng phát sáng cực tím) và IPI (mã hóa). Hình người lái xe cũng được in theo công nghệ số hóa. Các hoa văn trên bằng lái xe máy giả cũng giống hệt như bằng thật.
  • Tem dán hình tròn ở góc phía dưới bên phải của ảnh sẽ hiển thị chữ “Đường bộ Việt Nam” lấp lánh khi nhìn nghiêng, trong khi giấy phép lái xe giả sẽ không có điều này.
  • Hai số cuối của năm trúng tuyển giấy phép lái xe phải trùng với số thứ tư và số thứ năm của số giấy phép lái xe thật.

Cách 2: Kiểm tra bằng tin nhắn:

  • Để phân biệt bằng lái xe thật và giả qua tin nhắn, soạn tin theo cú pháp: TC [dấu cách] [Số GPLX] [Số Seri], sau đó gửi đến số 0936 081 778 hoặc 0936 083 578.
  • Hệ thống sẽ tự động phản hồi thông tin về bằng lái xe cần tra cứu, bao gồm hạng bằng lái, số seri, ngày hết hạn, và thông tin về vi phạm giao thông (nếu có).

Cách 3: Kiểm tra qua Internet:

  • Truy cập trang web chính thức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam tại địa chỉ https://gplx.gov.vn/.
  • Điền đầy đủ thông tin vào mục tra cứu thông tin bằng lái xe.
  • Bấm nút để kiểm tra thông tin.
  • Hệ thống sẽ trả về kết quả kiểm tra, và nếu thông tin trùng khớp với bằng lái xe thật, thì đó là bằng lái xe thật. Ngược lại, nếu không trùng khớp hoặc hệ thống báo “Không tìm thấy số bằng lái xe đã nhập,” đó có thể là bằng lái xe giả.

Mức phạt khi sử dụng bằng lái xe giả?

Theo quy định tại Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, việc tham gia giao thông đòi hỏi người lái xe phải đáp ứng độ tuổi và sức khỏe theo quy định, cùng với việc có giấy phép lái xe phù hợp cho loại xe được phép điều khiển, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Sử dụng bằng lái xe không được cấp bởi cơ quan nhà nước (bằng lái xe giả) được coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính. Mức phạt cụ thể được áp dụng như sau:

  1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự khi sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.
  2. Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh khi sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
  3. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự khi sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 12 triệu đồng.

Những biện pháp xử lý này nhằm đảm bảo an toàn giao thông và tuân thủ luật pháp. Việc tuân thủ quy định và sử dụng giấy phép lái xe đúng quy định là trách nhiệm của mỗi người lái xe để đảm bảo an toàn cho tất cả người tham gia giao thông.

Dịch Vụ Làm Bằng Lái Xe Giả Tại Làm Bằng Thật 100

Dịch Vụ Làm Bằng Lái Xe Giả Tại Làm Bằng Thật 100
Dịch Vụ Làm Bằng Lái Xe Giả Tại Làm Bằng Thật 100

Để đơn giản hóa quá trình lấy bằng lái xe, bạn có thể sử dụng dịch vụ làm bằng lái xe tại Làm Bằng Thật 100. Dịch vụ này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.

Làm Bằng Thật 100 cung cấp hỗ trợ cho các thủ tục liên quan đến việc lấy bằng lái xe. Họ sẽ giúp bạn chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và hướng dẫn bạn trong quá trình thi. Điều tốt là bạn chỉ cần trả một khoản phí thích hợp để sử dụng dịch vụ này.

Với sự hỗ trợ của họ, bạn có thể tiết kiệm thời gian và nhanh chóng nhận được bằng lái xe của mình.

Chat Facebook
Chát Ngay
Liên hệ